← Bài viết dạy thêm 2026

Mẫu 02 Thông tư 29: cách điền bảng niêm yết công khai lớp dạy thêm

Cập nhật 26/10/2026 · Dạy Thêm, đối chiếu văn bản gốc ở cuối bài · Thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý

Trả lời ngắn: Mẫu 02 là bảng «Công khai thông tin về tuyển sinh các khóa học thêm» mà tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền phải công khai trước khi tuyển sinh: trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi đặt lớp. Mẫu có 6 mục. Bạn có thể tạo PDF Mẫu 02 miễn phí rồi in ra dán tại lớp.

Ai phải công khai theo Mẫu 02

Điểm b khoản 1 Điều 6 TT 29/2024/TT-BGDĐT, bản sửa bởi TT 19/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 15/5/2026), áp dụng cho «tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh», Thông tư gọi chung là cơ sở dạy thêm. Cơ sở dạy thêm phải:

«Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).»

Giáo viên đi dạy thuê cho một trung tâm thì trung tâm (người đứng tên) lập Mẫu 02, ghi tên bạn vào danh sách người dạy. Bạn tự mở lớp, tự thu tiền thì chính bạn là cơ sở dạy thêm.

Mẫu 02 gồm những gì

Theo Phụ lục TT 29/2024 (TT 19/2026 không sửa mẫu này):

PhầnNội dung phải ghi
Đầu trangQuốc hiệu, tiêu ngữ; tiêu đề «CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ TUYỂN SINH CÁC KHÓA HỌC THÊM NĂM …»
Câu dẫnTên cơ sở dạy thêm, địa chỉ, điện thoại liên lạc (hotline), năm tuyển sinh
Mục 1Các môn học được dạy thêm kèm thời lượng của từng môn theo từng khối lớp
Mục 2Địa điểm tổ chức các lớp học thêm
Mục 3Hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm
Mục 4Thời khoá biểu các lớp học thêm (chú thích của mẫu: «kẻ bảng thời khóa biểu kèm theo tên người dạy thêm»)
Mục 5Danh sách người dạy thêm, bảng 6 cột: Stt, Họ và tên người dạy, Trình độ chuyên môn, Chuyên ngành đào tạo, Đơn vị công tác, Ghi chú
Mục 6Mức thu tiền học thêm, ghi rõ đơn giá và đơn vị tính

Mẫu gốc không có dòng «…, ngày … tháng … năm …» và không có khối chữ ký.

Điền từng mục thế nào cho khỏi bị hỏi lại

  • Mục 1: ghi đúng tên môn theo chương trình (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh…) và khối lớp. Thời lượng ghi cụ thể: «2 buổi/tuần, 90 phút/buổi».
  • Mục 2: địa chỉ thật nơi học, kể cả tầng, phòng. Dạy ở nhiều nơi thì liệt kê từng nơi.
  • Mục 3: «trực tiếp tại lớp», «trực tuyến qua Zoom/Google Meet», hoặc kết hợp. Có thể ghi thêm sĩ số tối đa mỗi lớp.
  • Mục 4: mỗi lớp một dòng: lớp/khoá, ngày trong tuần, giờ học, người dạy.
  • Mục 5: «Đơn vị công tác» là nơi người dạy đang làm việc. Giáo viên đang dạy ở trường ghi tên trường; người dạy tự do ghi «tự do» hoặc để trống.
  • Mục 6: đơn giá và đơn vị tính, ví dụ «150.000 đồng/buổi/học sinh» hoặc «1.200.000 đồng/tháng (8 buổi)». Điều 7 TT 29/2024 quy định mức thu do cha mẹ học sinh, học sinh thoả thuận với cơ sở dạy thêm.

Dán ở đâu, cập nhật khi nào

Có hai cách: đăng trên trang thông tin điện tử của bạn hoặc niêm yết tại nơi đặt lớp. Làm cả hai càng tốt (ví dụ dán tại lớp và ghim trong nhóm Zalo phụ huynh). Từ 15/5/2026 Thông tư thêm chữ «cập nhật thường xuyên». Đổi giờ học, thêm lớp, đổi người dạy hay tăng học phí thì in lại bảng và ghi ngày niêm yết mới.

Mẫu 02 khác Mẫu 01, Mẫu 03 ra sao

  • Mẫu 01: đơn đăng kí học thêm của học sinh, chỉ dùng cho dạy thêm trong nhà trường, loại không thu tiền (khoản 2 Điều 5).
  • Mẫu 02: bảng công khai của cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường.
  • Mẫu 03: báo cáo của giáo viên đang dạy ở trường gửi Hiệu trưởng khi tham gia dạy thêm ngoài trường. TT 19/2026 đã sửa mẫu này. Xem Mẫu 03 sau sửa đổi.

Công khai chỉ là một trong ba yêu cầu của Điều 6. Hai yêu cầu còn lại là đăng ký kinh doanh và người dạy có phẩm chất, năng lực phù hợp. Muốn biết lớp của bạn có phải đăng ký kinh doanh không, trả lời 5 câu hỏi ở trang chủ.

Thông tin tham khảo theo văn bản đã dẫn, không phải tư vấn pháp lý. Quy định của tỉnh, thành phố nơi bạn dạy có thể thêm yêu cầu riêng.

Nguồn văn bản